wrapper

Tiêu Điểm

AN TOÀN - CHẤT LƯỢNG - HIỆU QUẢ - PHÁT TRIỂN

1. Giới thiệu chung

Amôni Nitrat hạt tinh thể là Amôn Nitrat được kết tinh dạng hạt hình cầu không chứa phụ gia tạo xốp và chất phủ bề mặt trong quá trình tạo hạt.

 

 Amôni Nitrat hạt tinh thể do Tổng Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin sản xuất có độ tinh khiết cao là nguyên liệu tốt trong sản xuất thuốc nổ nhũ tương hoặc được sử dụng làm phân bón. Amôn Nitrat tinh khiết còn được sử dụng làm nguyên liệu cho mục đích y học (nitrous oxide N2O).

2.Thông số kỹ thuật của sản phẩm / Product Specification.

TT/ No Đặc tính /Characteristic Yêu cầu /Request
1 Độ tinh khiết ( %) /NH4NOconcentration 99,5%
2 Độ Axit (quy về Axit Nitric % khối lượng)/Acidity (wt-% Nitric acid) ≤ 0,015
3 Độ ẩm (% khối lượng)/ Moisture (wt. %) ≤ 0,2
4

Cỡ hạt (1-2 mm) (% khối lượng)/ Grain size (1.0- 2.0 mm) (% Mass)

                      Cỡ hạt (%)/Size > 2 mm  (wt. %)

                      Cỡ hạt (%)/Size < 1 mm  (wt. %)

≥ 90

< 2

< 2

5 Lượng cặn (% khối lượng)/ Residue (wt. %) ≤ 0,15
6 Độ pH (dung dịch 10%)/ pH (solution concentration 10%) 4,6 ÷ 6,0
7 Độ bền cơ học (kg/hạt) /Crushing strength (kg/grain) ≥ 0,8
8 Khối lượng riêng (kg/m3) /  Bulk Density (kg/m3 ) 800 ÷ 900
9 Hàm lượng Ni tơ (%) / Nitrogen Content N (%) > 34,5
10 Bao gói/Package 40 kg hoặc theo yêu cầu

3. An toàn trong bảo quản, vận chuyển.

3.1 Đặc tính nguy hiểm cháy.

Amoni Nitrat là chất oxy hóa mạnh. Khi tiếp xúc với các vật liệu dễ cháy hoặc chất hữu cơ sẽ gây cháy.

- Khả năng cháy của sản phẩm:        có thể bắt lửa ở nhiệt độ cao

- Tự động bốc cháy ở nhiệt độ:                     3000C (5720F)

- Điểm bốc cháy:( cốc kín):              cao hơn 93,30C (2000F)

3.1 Đặc tính nguy hiểm nổ.

Amoni Nitrat là những chất oxy hóa và có khả năng tự gây cháy/nổ khi tiếp xúc trực tiếp với bột kim loại và một vài chất hữu cơ như U rê và axit axetic.

- Amoni nitrat tinh khiết có thể phát nổ, khi bị bọc kín ở nhiệt độ cao.

- Vật liệu hữu cơ lẫn trong Amoni nitrat làm tăng nguy cơ cháy nổ.

- Vết của clorua làm giảm nhiệt độ kích nổ xuống một cách đáng kể.

- Nhiều ion kim loại đóng vai trò xúc tác cho sự phân hủy nhiệt của amoni nitrat

- NH3 tự do (pH > 4,5) làm giảm nguy cơ phân hủy.

- Sự hiện diện của nước sẽ làm chậm sự phân hủy của amoni nitrat và có thể loại bỏ khả năng nổ của nó.

3.3. Chữa cháy.

Bất kỳ phương pháp nào dựa trên nguyên lý phủ kín đám cháy (ví dụ như với CO2 hoặc bọt) sẽ thất bại do amoni nitrat chứa và giải phóng đủ oxy để duy trì ngọn lửa.

Khi amonium nitrate rắn hình thành đám cháy nhỏ, điều đầu tiên là phải đổ nhiều nước để hòa tan chất rắn AN, do đó có thể dập tắt được đám cháy. Đám cháy cần được lưu thông gió càng nhiều càng tốt để nhanh chóng phân tán nhiệt từ quá trình cháy. Khi amonium nitrate rắn cháy lớn, không đổ nước lên toàn bộ đống AN, do nhiệt độ của phản ứng sẽ làm khô nitrat trong dung dịch và tạo ra một lớp vỏ trên đống và làm áp suất sẽ tăng lên trong đống AN đó.

Sau khi dập tắt ngọn lửa, thao tác quan trọng nhất là phải làm sạch cẩn thận bằng nước.Tất cả các bề mặt của các thiết bị còn lại phải được phun nước và làm sạch .

Cấm sử dụng các bình chữa cháy carbon tetrachloride hoặc có dung dịch axit, bởi amoni nitrat nhiễm các chất này rất nguy hiểm (dễ nổ).

Last modified on Thứ năm, 16 Tháng 3 2017

1371 Comments

Leave a comment

Về MICCO

Xây dựng ngành công nghiệp VLNCN hiện đại, phát triển và tôn vinh thương hiệu MICCO thành thương hiệu mạnh, uy tín trong và ngoài nước.

Giới Thiệu MICCO

 Trải qua trên 45 năm xây dựng ...
Ngành Hoá chất Mỏ được thành ...
 Với 29 đầu mối bao gồm các đơn vị ...